5 Bệnh Tai Bệnh Tai
Viêm tai giữa là gì ? Viêm tai giữa là tình trạng viêm ở tai giữa. Có thể cấp tính hay mạn tính Viêm tai giữa là một nhiễm trùng hay... https://lh3.googleusercontent.com/-ZDuk0DbwaVA/VdK8E-XC68I/AAAAAAAAhck/eq_0ztGXeo4/s72-c/viem-tai-giua.png

Viêm tai giữa là gì?


Viêm tai giữa là gì ? Viêm tai giữa là tình trạng viêm ở tai giữa. Có thể cấp tính hay mạn tính

Viêm tai giữa là một nhiễm trùng hay viêm của vùng tai giữa. Sự viêm này thường khởi đầu khi các nhiễm trùng gây ra viêm họng, cảm lạnh hoặc các vấn đề về hô hấp và hít thở khác lan rộng đến tai giữa. Chúng có thể do nhiễm virus hay vi khuẩn

Là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm sau màng nhĩ), thường có tạo dịch trong hòm nhĩ, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Nếu bị viêm tai giữa mà không chữa trị kịp thời, sẽ dẫn đến viêm tai xương chũm cấp rất nguy hiểm. Một khi bệnh phát nặng, dễ xảy ra biến chứng thủng màng nhĩ, giảm thính lực, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm.


Nguy hiểm hơn là biến chứng xảy ra trong sọ não như viêm màng não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng... dễ gây tử vong . Nguyên nhân gây ra căn bệnh này là do viêm nhiễm vùng mũi họng gây ra bởi vi trùng hoặc siêu vi. Ngoài ra do tắc vòi nhĩ, thường gặp do sùi, u ở vòm họng, do viêm mũi xoang mủ. Có trường hợp mắc bệnh do viêm nhiễm đường hô hấp, dị nguyên, bệnh lý trào ngược, không khí ô nhiễm, thời tiết lạnh cũng là những tác nhân gây viêm tai giữa hiện nay.

viem tai giua
Tai  giữa

Viêm tai giữa cấp thường khởi phát nhanh chóng trong thời gian ngắn. Viêm tai giữa cấp điển hình là sự ứ đọng dịch trong tai giữa kèm theo những dấu hiệu hay triệu chứng của nhiễm trùng tai; màng nhĩ phình ra kèm theo đau, hay thủng màng nhĩ, thường chảy ra mủ.

Viêm tai giữa mạn tính là sự viêm nhiễm dai dẳng ở tai giữa. Bệnh này có thể là nguyên nhân đang xảy ra làm tổn thương tai giữa và màng nhĩ, và có thể liên tục chảy dịch qua lỗ thủng màng nhĩ.

Nguyên nhân viêm tai giữa

Bệnh viêm tai giữa thường bắt đầu từ một cơn cảm khiến cho phần tai giữa bị sưng lên, nước nhầy tụ lại sau màng nhĩ.

Viêm tai giữa cũng có thể do phần ống thông giữa và mũi (eustachian tubes) bị sưng và nghẹt. Ống thông này có nhiệm vụ làm áp suất phía trong và phía ngoài tai cân bằng nhau. Ở trẻ em, ống thường ngắn và hẹp, khiến nước nhầy tiết ra dễ bị giữ lại nơi tai giữa khi ống này bị sưng và nghẹt do bệnh cảm.

Ngoài ra, cục “thịt dư” ngay phía trên họng, sau mũi, cũng có thể ảnh hưởng đến chuyện viêm tai. Cục “thịt dư” này bình thường có nhiệm vụ sản xuất bạch huyết cầu để chống nhiễm trùng, nhưng đôi khi chính chúng cũng bị nhiễm trùng và sưng to lên làm nghẽn ống thông tai.

Nhiễm trùng cục “thịt dư” này cũng có thể lan ra ống thông. Sau cùng, hệ thống miễn nhiễm của trẻ em còn yếu, do đó các em dễ bị mắc bệnh hơn người lớn, nhất là bệnh cảm và viêm tai giữa.

Triệu chứng viêm tại giữa

Viêm tai thường gây đau đớn vì viêm nhiễm và tích tụ các chất dịch trong tai giữa.

Bởi vì nhiễm trùng tai thường rõ ràng, điều trị thường bắt đầu với quản lý đau và giám sát các vấn đề. Nhiễm trùng tai ở trẻ sơ sinh và các trường hợp nặng nói chung yêu cầu thuốc kháng sinh. Các vấn đề dài hạn liên quan đến nhiễm trùng tai, dịch dai dẳng trong tai giữa, nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng dai dẳng thường xuyên có thể gây ra vấn đề và các biến chứng nghiêm trọng khác.

Các triệu chứng chi tiết

Sự khởi đầu của dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng tai thường nhanh chóng.

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp trẻ em bao gồm:

Đau tai, nhất là khi nằm xuống.

Kéo hoặc kéo ở tai.

Khó ngủ.

Khóc nhiều hơn bình thường.

Cáu kỉnh hơn bình thường.

Khó nghe hoặc phản ứng với âm thanh.

Mất cân bằng.

Nhức đầu.

Sốt 380C hoặc cao hơn.

Thoát nước của chất lỏng từ tai.

Chán ăn.

Ói mửa.

Tiêu chảy.

Người lớn

Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp ở người lớn bao gồm:

Đau tai.

Thoát nước của chất lỏng từ tai.

Giảm thính giác.

Đau họng.

Để phát hiện bệnh, người lớn cũng như trẻ em cần được sự trợ giúp của bác sĩ trong chẩn đoán như dùng đèn soi tai có kính phóng đại (Otoscope); kính hiển vi soi tai và nội soi tai (Oto-Endoscope).

Điều trị viêm tai giữa 

Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó phương pháp điều trị nội khoa là chủ yếu. Theo đó, kháng sinh uống là thuốc được chọn hàng đầu. Việc chọn lựa kháng sinh dựa trên kiến thức về vi khuẩn thường gặp trong viêm tai giữa. Lý tưởng nhất là dựa trên kết quả kháng sinh đồ cấy mủ tai.

Thời gian điều trị tối thiểu 8 ngày. Nếu màng nhĩ không thủng có thể dùng thuốc nhỏ tai, không nên bơm rửa.

Nếu màng nhĩ thủng có thể nhỏ tai trong 3 - 4 ngày đầu (loại không độc cho tai) để ngăn chặn sự hình thành các bửng mủ làm bít dẫn lưu, sau đó rửa bằng nước muối sinh lý hay nước oxy già. Ngoài ra có thể thông vòi, bơm thuốc vòi nhĩ.

Một số trường hợp viêm tai nhưng trị kháng sinh không hiệu quả phải chích rạch màng nhĩ – đặt ống thông nhĩ Diabolo hay nạo VA (viêm amidan) được thực hiện nếu viêm tai giữa kèm với dấu hiệu viêm đường hô hấp trên do tắc nghẽn bởi VA phì đại. Nếu bệnh nhân có triệu chứng của đe dọa biến chứng và điều trị nội khoa tối ưu không mang lại kết quả khả quan, có thể cần đến phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm.

Phòng ngừa vẫn là yếu tố quan trọng nhất 

Mọi người cần phát hiện bệnh sớm để giải quyết sớm ổ viêm vùng mũi họng như nạo VA; điều trị viêm mũi xoang, loại bỏ các bít tắc ở vòm; làm thông vòi nhĩ bằng nghiệm pháp Valsava (bệnh nhân bịt chặt 2 lỗ mũi, phồng má thổi một hơi mạnh nhưng phải ngậm miệng lại để hơi không thoát ra).

Nếu không nghe thấy tiếng hơi qua vòi đập vào màng nhĩ là nghiệm pháp âm tính, do vòi nhĩ bị tắc. Lưu ý trong các trường hợp viêm đọng nhầy mủ ở vùng mũi họng – xoang – vòm thì không nên thổi hơi mà để bệnh nhân bịt mũi, ngậm miệng, nuốt nước bọt.

Ngoài ra, có thể chủng ngừa vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn thường gặp nhất trong viêm tai giữa). Cải thiện điều kiện vệ sinh,môi trường, nhà ở sạch sẽ; không nên bơi lội khi tai có dấu hiệu đau, tránh khói thuốc lá và giữ tai luôn khô sạch… là những biện pháp phòng ngừa tốt.

Blogsudo Tổng Hợp
Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến, thường gặp chủ yếu ở trẻ em. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và... https://lh3.googleusercontent.com/-FCMQbIuSSAM/VajvGbODCXI/AAAAAAAAXQg/SJTtkvjFTwk/s72-c/viem-tai-giua-khong-nen-tu-dung-thuoc-2743334.html-IMG-2513-JPG-1367629530_500x0.jpg

Viêm tai giữa không nên tự dùng thuốc

Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến, thường gặp chủ yếu ở trẻ em. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị hợp lý.

Thạc sĩ, bác sĩ Lê Long Hải, Trưởng khoa Thính học, Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn cho biết, tai được chia làm ba phần bao gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong. Trong đó tai giữa gồm chuỗi xương con, vòi nhĩ, hòm nhĩ. Viêm tai giữa tức là viêm vùng hòm nhĩ, thường có tạo dịch trong hòm nhĩ, dễ dẫn đến nhiễm trùng.

Bệnh viêm tai giữa nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ tai bị chảy mủ, tổn thương màng nhĩ, dẫn đến nghe kém, hoặc có thể điếc không hồi phục. Không ít trường hợp, do người bệnh chủ quan nên dịch mủ ăn vào xương tai, ăn vào não, dẫn đến biến chứng nội sọ, có thể gây áp xe não, xuất huyết não, dẫn đến tử vong.

Giu ve sinh tai cho tre sach se co the giup phong benh viem tai giua
Giữ vệ sinh tai cho trẻ sạch sẽ có thể giúp phòng bệnh viêm tai giữa. Ảnh minh họa: Lê Phương .

Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể tự phát do viêm nhiễm vùng mũi họng hoặc do vi trùng, siêu vi từ bên ngoài xâm nhập vào tai.

Theo bác sĩ Hải, đường vòi nhĩ ở tai giữa thông xuống vùng mũi, vùng VA. Do đó, tình trạng viêm tai giữa xảy ra một phần là do viêm VA, vi trùng xâm nhập theo đường vòi nhĩ lên tai gây viêm nhiễm. So với người lớn, đường vòi nhĩ của trẻ em ngắn hơn, vi trùng lên dễ dàng nên trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh hơn người lớn. Bên cạnh đó, do trẻ nằm nhiều, khi nằm vòi nhĩ nằm ngang, cũng góp phần tạo điều kiện cho vi trùng nhanh lây lan lên tai. Các bệnh lý đường hô hấp cũng có thể là tác nhân gây bệnh.

Ngoài ra, những tác động từ bên ngoài như việc để tai tiếp xúc với môi trường gây viêm nhiễm, do ảnh hưởng của thời tiết cũng có thể gây bệnh.

“Triệu chứng thường gặp của viêm tai giữa là ngứa tai, đau tai, bứt rứt, khó ngủ, thậm chí có thể sốt, chóng mặt. Bệnh tiến triển nặng sẽ gây chảy dịch tai, chảy mủ tai, thủng màng nhĩ và sức nghe giảm. Vì vậy cần nhanh chóng đi khám khi có những triệu chứng nói trên”, bác sĩ Hải nhấn mạnh.

Viêm tai giữa cấp có thể khỏi được hoàn toàn, không để lại di chứng nếu điều trị đúng.  Tùy từng thể trạng bệnh mà có cách điều trị phù hợp. Hiện nay có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó các phương pháp điều trị nội khoa, phương pháp khám nội soi là chủ yếu, tránh được những thủ thuật, phẫu thuật như trước đây.

Trong điều trị, cần thiết phải dùng các dụng cụ y khoa rửa sạch tai, sạch mủ  và sau đó tiến hành dùng thuốc, chủ yếu là kháng sinh, các loại thuốc chống viêm. Hiệu quả nhất là cấy kháng sinh đồ để tránh nhờn thuốc. Cũng có trường hợp cần đặt ống thông vòi nhĩ nếu kháng sinh không hiệu quả hay phải tiến hành nạo VA để trị bệnh.

Việc chẩn đoán và điều trị phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng. Không ít người cho rằng bệnh này đơn giản nên thường tự đi mua thuốc về điều trị mà không được sự thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. Nhiều trường hợp bệnh nhân phải điếc do gặp những biến chứng của các loại thuốc uống, thuốc nhỏ tai không phù hợp.

Khi sử dụng thuốc, cần phải dùng đủ liều lượng, đủ thời gian theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý bỏ điều trị giữa chừng, dễ gây kháng thuốc. Nếu đang mắc bệnh, cần tránh đi bơi.

Việc phòng ngừa vẫn là yếu tố quan trọng nhất.

- Cần giữ vệ sinh tai, môi trường sống sạch sẽ, cẩn trọng khi lấy ráy tai, sử dụng các dụng cụ lấy ráy tai hợp vệ sinh, dùng một lần.

- Không nên bơi lội khi tai có dấu hiệu đau tai, chú ý giữ tai khô thoáng, vệ sinh tai kỹ sau khi đi bơi, ngâm mình dưới nước.

Với trẻ em, khi trẻ bú xong, ăn uống xong không nên nằm liền vì như đã nói, khi trẻ nằm sẽ tạo điều kiện cho vi trùng (nếu có) từ vùng họng nhanh xâm lấn lên tai.

Cần phát hiện bệnh sớm, điều trị triệt để các ổ viêm vùng mũi họng như điều trị viêm mũi xoang, thường xuyên bị phải cân nhắc nạo VA. Trẻ cần được chữa sổ mũi, ho kịp thời.

Lê Phương

Theo suckhoe.vnexpress.net
Từ khóa tìm kiếm: viem tai giua, dieu tri, tai mui hong, nao dan, the gay, benh viem tai giua, vung mui hong, ben ngoai, bac si hai, duong voi nhi, gay viem nhiem, lan len tai, co the, cach dieu tri, dieu tri viem, dung cac dung cu, loai thuoc, bac si, bac si chuyen khoa, giu ve sinh tai, lay ray tai,
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý bao gồm các vitamin, khoáng chất, chất chống ôxy hóa sẽ giúp bảo vệ thính lực. Những chất chống ôxy hóa có t... https://lh3.googleusercontent.com/-d50rlEHeYSk/VZ9pafNNcSI/AAAAAAAAVRs/VOGgLEU1oyY/s72-c/bi-quyet-an-cho-doi-tai-c248a574323-1379909062-thuc-pham1.jpg

Bí quyết ăn cho… đôi tai

Một chế độ dinh dưỡng hợp lý bao gồm các vitamin, khoáng chất, chất chống ôxy hóa sẽ giúp bảo vệ thính lực.

Những chất chống ôxy hóa có thể bảo vệ lớp nhung mao ở tai trong, vốn rất quan trọng cho thính lực. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng các gốc tự do có thể làm tổn hại những lớp nhung mao ở tai trong. Những chất chống ôxy hóa sẽ có vai trò trung hòa các gốc tự do và hồi phục hỏng hóc này.

Một nghiên cứu được thực hiện tại ĐH Y khoa Michigan (Mỹ) đã kết luận rằng sử dụng chất chống ôxy hóa có tên là resveratrol (tìm thấy trong trái cây, rau cải, rượu vang đỏ) có thể ngăn ngừa những tổn hại cho tế bào nang lông do dùng kháng sinh điều trị nhiễm trùng tai. Những bệnh nhân được cung cấp resveratrol đã giảm tới 75% khả năng mất thính lực so với số người không dùng chất này.

Để hỗ trợ thính lực, việc cung cấp một hỗn hợp các chất ôxy hóa sẽ có tác dụng gấp nhiều lần so với việc dùng từng chất riêng lẻ. Bởi lẽ, các chất chống ôxy hóa hoạt động một cách tương hỗ và giúp cùng nhau tái tạo. Những chất chống ôxy hóa tốt cho thính lực gồm vitamin A, C, E, kẽm, glutathione, coenzyme Q10, lipoic acid, carotenoids và flavonoid.

Bi quyet an cho doi tai  1
Chất resveratrol trong trái cây, rau cải... rất tốt cho thính lực Ảnh: HỒNG THANH

Dưới đây là những vitamin và khoáng chất hỗ trợ thính lực, giúp ngăn ngừa mất thính lực.

1. Vitamin A: Đây là chất chống ôxy hóa quan trọng, tác động lên cấu trúc và sự phát triển tai trong. Những tổn thương về thính giác, bao gồm điếc do tiếng ồn, sẽ được cải thiện nếu bổ sung vitamin A.

2. Vitamin nhóm B: Các vitamin nhóm B vô cùng quan trọng cho hệ thống thần kinh. Vitamin B cũng làm giảm áp lực tai và giảm chuyện điếc đột ngột. Các nghiên cứu dùng vitamin B để điều trị những cơn điếc đột ngột đã cho thấy kết quả rất khả quan. Từng loại vitamin nhóm B sẽ tác động lên thính giác theo những cách khác nhau.

- Biotin: Có tác dụng bảo vệ thần kinh thính giác.

-Folate: Ngăn ngừa những mảng cholesterol đóng cặn trong thành mạch, vốn ngăn cản quá trình lưu thông của máu; làm giảm sự vận chuyển các chất dinh dưỡng và ôxy tới tai. Folate cũng có vai trò trong việc cung cấp năng lượng cho việc tái tạo những tế bào thính giác, làm tăng tuần hoàn máu tới tai.

- B1 (thiamine): Tăng cường tuần hoàn, cải thiện chức năng não, làm tăng chức năng nghe của tai.

- B2 (riboflavin): Giúp những tế bào thần kinh thính giác vận chuyển ôxy. Vitamin này vô cùng quan trọng trong những trường hợp bị điếc đột ngột do tiếng ồn.

- B3 (niacin): Đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng tế bào, tăng tuần hoàn tới tai.

- B5 (pantothenic acid): Có lợi cho chứng ù tai. Vitamin B5 được cho là tạo một lớp áo choàng che phủ những đầu dây thần kinh thính giác, giúp “lọc” bớt tác động của tiếng ồn.

- B6 (pyridoxine): Thiếu hụt vitamin này có thể tác động lên tuần hoàn ngoại biên và đường dẫn âm thanh lên não.

- B12 (cobalamin): Giúp ngăn ngừa mất thính lực do tuổi tác. Thiếu hụt vitamin này sẽ gây ra chứng ù tai kinh niên và điếc bởi tiếng ồn.

3. Vitaminh C: Đây là chất có tính kháng ôxy hóa cao (đặc biệt khi được sử dụng kết hợp với glutathione), dùng để bảo vệ sự tổn thương thính lực và giúp tái tạo những tế bào thính giác.

4. Vitamin D: Thiếu hụt vitamin này được cho là thủ phạm gây nên chứng xơ cứng tai (otosclerosis). Đây là sự tăng trưởng bất thường của một loại xương trong tai giữa. Thiếu vitamin D cũng có thể gây điếc, giảm thính lực do tuổi già (presbycisis), mất thính lực do tổn thương thần kinh thính gíác.

5. Vitamin E: Có tác dụng làm tăng tuần hoàn và bảo vệ lớp lông tai. Vitamin E còn có tác dụng ngăn chặn mất thính lực do hóa trị liệu (như dùng cisplatin).

6. Đồng: Đóng vai trò quan trọng cho thần kinh, gồm cả thần kinh thính giác. Thiếu hụt đồng cũng có thể dẫn tới mất thính lực. Đồng cũng có vai trò tái tạo những tế bào lông ở xoắn tai.

7. I-ốt: Thiếu hụt i-ốt có thể gây ra những sự biến đổi ở tai giữa, xoắn tai, làm tổn thương xoắn tai; sinh con bị câm điếc, lãng tai 2 bên… Phụ nữ trong thai kỳ nên bổ sung i-ốt, điều này rất cần thiết cho sự phát triển não của bào thai. Cần bổ sung i-ốt liên tục từ tuần thứ 14 cho đến giai đoạn 3 của thai kỳ. I-ốt đóng vai trò quan trọng cho thính giác ở trẻ em.

8. Sắt: Thiếu hụt sắt sẽ gây nên những bất thường cho thính giác, bao gồm những tổn thương ở tế bào tai trong, tổn thương thần kinh thính giác, làm tăng ngưỡng âm thanh, dễ gây mất thính lực do tiếng ồn, điếc…

9. Magnesium: Hỗ trợ thần kinh thính giác, ngăn tổn thương của những tế bào lông ở tai trong.

10. Kẽm: Có tác dụng bảo vệ tế bào lông ở tai trong. Thiếu kẽm gây ù tai, tổn thương xoắn tai.

11. Alpha lipoic acid: Đây là chất chống ôxy hóa tuyệt hảo, có vai trò cung cấp năng lượng cho các tế bào thính giác, làm giảm khả năng giảm thính lực do tuổi cao, hạn chế độc chất của dược phẩm.

12. Coenzyme Q10: Ngăn ngừa mất thính lực ở những bệnh nhân tiểu đường, tái tạo tế bào nang lông ở tai trong.

13. Amino acids: Gồm arginine, cysteine, glutathione, histidine, methionine…, có thể cải thiện chức năng thính giác.

Phụ nữ trong thai kỳ nên bổ sung i-ốt, điều này rất cần thiết cho sự phát triển não của bào thai. I-ốt còn rất quan trọng với thính lực của trẻ em.

Theo Dược sĩ Nguyễn Bá Huy Cường (Người lao động)

Từ khóa tìm kiếm: chat chong oxy hoa se, chat chong oxy hoa, bao ve lop, quan trong, quan trong cho thinh, goc tu do, do co the, tai trong nhung, nhung chat chong oxy hoa, oxy hoa se, trai cay rau cai, ngan ngua nhung, te bao nang long, nhung benh nhan, ho tro thinh luc, viec cung cap, tot cho thinh luc, tac dong len, su phat trien, nhung ton thuong, than kinh thinh, co vai tro, cap nang luong,
Ráy tai là chất sáp màu vàng ở bên trong tai. Theo các bác sĩ tai mũi họng, ráy tai có chức năng của nó, vì vậy nếu không cần thiết thì ... http://lh3.googleusercontent.com/-TkbTwTGD5x8/VZ4bqm5zv4I/AAAAAAAAU_0/aMgRSfU3t2w/s72-c/co-nen-lay-ray-tai-thuong-xuyen-1088055-tai-21615-994e3.jpg

Có nên lấy ráy tai thường xuyên?

Ráy tai là chất sáp màu vàng ở bên trong tai. Theo các bác sĩ tai mũi họng, ráy tai có chức năng của nó, vì vậy nếu không cần thiết thì đừng đụng tới.

Co nen lay ray tai thuong xuyen
Nhiều người ngoáy tai thường xuyên vì cho rằng chúng bẩn và làm giảm khả năng nghe. Thực chất ráy tai lại có tác dụng như một lớp màng chắn có tác dụng phòng ngừa nguy cơ tấn công của côn trùng, nước, bụi bẩn, vi khuẩn... gây nên những rắc rối cho tai.

Ráy tai có ba dạng: khô, cứng và ướt. Ráy tai là một tác nhân có khả năng tự làm sạch với đặc tính kháng khuẩn, bôi trơn và bảo vệ.

Vì thế nếu bạn khỏe mạnh, không mắc bệnh gì về tai thì không nên lấy ráy tai thường xuyên. Những trường hợp bị hẹp ống tai, tai bị bẩn, viêm nhiễm, tuyến ráy tai bài tiết quá mạnh, cấu tạo ống tai ngoài quá hẹp, ráy tai tích lại quá nhiều thì nên lấy.

Tuy nhiên, bạn phải biết cách, không được dùng tăm bông, vật nhọn để lấy bởi vô tình bạn đẩy ráy tai vào sâu hơn, gây tổn thương ống tai... và tuyệt đối không nên dùng chung dụng cụ lấy ráy tai với người khác.

Tốt nhất hãy tới bác sĩ chuyên khoa để lấy ráy tai khi cần thiết.

Theo Mỹ Duyên

Pháp luật TPHCM

Từ khóa tìm kiếm: ray tai, ray tai, tai thuong xuyen, tac dung, lay ray tai,